Sim quẻ số 31 - Trạch Sơn Hàm
Trong kho Kinh Dịch, quẻ số 31 mang tên Trạch Sơn Hàm là một trong những quẻ mang biểu tượng và ý nghĩa phong thủy mạnh mẽ. Việc vận dụng sim phong thủy quẻ này hứa hẹn đem lại nguồn năng lượng hỗ trợ công việc và ổn định cuộc sống hàng ngày. Bài viết sau sẽ hướng dẫn anh em tìm hiểu cách chọn sim quẻ 31 chi tiết.
Quẻ số 31 Trạch Sơn Hàm là gì?
Để có thể chọn sim theo quẻ Trạch Sơn Hàm, cần hiểu rõ bản chất, ý nghĩa và các biểu tượng đằng sau quẻ này.

Quẻ Trạch Sơn Hàm thuộc quẻ số 31 trong Kinh Dịch
Nguồn gốc của quẻ từ Kinh Dịch
Quẻ Trạch Sơn Hàm là một trong 64 quẻ trong Kinh Dịch, thuộc hệ Âm Dương, Âm Hữu, Dương Hữu, v.v. Trong cách ghi truyền thống, quẻ này gồm hai phần: trên là quẻ Trạch (đất có chứa nước hoặc nơi có khe rãnh) và dưới là quẻ Sơn (núi). “Hàm” trong tên quẻ mang nghĩa là bao hàm, che chở, ẩn chứa.
Khi người xưa rút quẻ và xem Trạch Sơn Hàm, họ thường coi đây là lời nhắc về giữ gìn, không nên phô trương, chớ vội vàng hành động. Nó nhấn mạnh phải chuẩn bị, trau dồi bên trong hơn là bộc lộ ra ngoài ngay lập tức.
Hình tượng và biểu tượng của quẻ
Về mặt hình tượng, quẻ 31 Trạch Sơn Hàm vẽ nên một hình ảnh đầy thi vị và triết lý nhân sinh:
+ Đầm nước trên Núi: Đầm nước tượng trưng cho sự mềm mại, linh hoạt, khả năng chứa đựng và phản chiếu. Núi tượng trưng vững chắc, tĩnh lặng và sự tích tụ.
+ Biểu tượng Thiếu Nam – Thiếu Nữ: Đây là hình tượng quan trọng nhất, nói về sự giao hòa giữa hai năng lượng thuần khiết. Thiếu Nam (Cấn) là Dương, ở vị trí dưới (Hạ quái) tượng trưng cho sự khiêm tốn, sẵn sàng đón nhận. Thiếu Nữ (Đoài) là Âm, ở vị trí trên (Thượng quái), tượng trưng cho sự vui vẻ, thu hút.
Ý nghĩa quẻ số 31 Trạch Sơn Hàm khi ứng dụng vào sim phong thủy
Vận dụng quẻ Trạch Sơn Hàm vào sim phong thủy là chọn lựa để cân bằng năng lượng, để sim trở thành “quẻ thứ hai” hỗ trợ người sở hữu.

Những ý nghĩa nhận được khi sở hữu sim quẻ 31
Sim theo quẻ Trạch Sơn Hàm mang lại năng lượng gì?
Sim quẻ 31 Trạch Sơn Hàm chủ yếu mang lại năng lượng hòa hợp và thu hút trên ba lĩnh vực chính:
+ Thu hút duyên lành và quan hệ: Sim quẻ Hàm tạo ra một từ trường thu hút tích cực. Nó cải thiện giao tiếp, giúp lời nói, hành động dễ dàng "chạm" đến trái tim và tâm trí của người khác.
+ Thành công trong sự nghiệp và giao tiếp: Trong kinh doanh và công việc, sự cảm ứng đồng nghĩa với việc tạo ra ảnh hưởng, thuyết phục và đạt được sự đồng thuận. Sim quẻ Hàm hỗ trợ mạnh mẽ cho những người làm trong lĩnh vực ngoại giao, bán hàng, tư vấn, lãnh đạo hoặc bất kỳ ngành nghề nào đòi hỏi khả năng giao tiếp.
+ Hòa hợp nội tâm và sáng tạo: Sự kết hợp giữa Cấn và Đoài mang lại cân bằng nội tâm. Người sở hữu sim quẻ 31 dễ dàng tìm thấy sự hài lòng, biết lúc nào nên hành động và lúc nào nên dừng lại chiêm nghiệm.
Những đối tượng phù hợp với sim quẻ Trạch Sơn Hàm
Với ý nghĩa độc đáo của mình, sim quẻ 31 Trạch Sơn Hàm phù hợp nhất với những nhóm đối tượng sau:
+ Người độc thân hoặc đang tìm kiếm hạnh phúc: Sim quẻ Hàm được coi là "Sim tình duyên" bởi nó đại diện cho sự thu hút trong những mối quan hệ chân thành, nghiêm túc.
+ Doanh nhân, lãnh đạo, chuyên gia tư vấn: Những người thường xuyên phải làm việc với đối tác, khách hàng và cần khả năng thuyết phục, đàm phán, tạo ấn tượng và ảnh hưởng tích cực.
+ Người hoạt động nghệ thuật, giáo dục, truyền thông: Sim quẻ Hàm tăng cường khả năng cảm nhận và truyền đạt, truyền thông điệp để được mọi người đón nhận, yêu thương.
+ Người muốn cải thiện quan hệ gia đình: Năng lượng hòa hợp của quẻ Hàm làm dịu đi những căng thẳng, mâu thuẫn, thúc đẩy sự cảm thông và chia sẻ giữa các thành viên trong gia đình.
Cách xác định sim theo quẻ số 31 Trạch Sơn Hàm
Giờ đây bạn đã hiểu ý nghĩa và đối tượng phù hợp, bước tiếp theo là cách chọn sim quẻ 31 sao cho đúng với quẻ Trạch Sơn Hàm.

Hướng dẫn chi tiết cách xác định xem có phải quẻ 31 không
Hướng dẫn cách lựa chọn sim quẻ 31
Quẻ chủ trong sim phong thủy được tạo ra từ việc chia các con số cuối của sim thành hai nhóm số, đại diện cho Hạ Quái (Quẻ Nội/Gốc) và Thượng Quái (Quẻ Ngoại/Biến). Thông thường, người ta sẽ lấy 4 số cuối: 2 số đầu tiên tạo thành Hạ Quái, 2 số cuối cùng tạo thành Thượng Quái.
Các bước tính toán chi tiết:
Xác định Hạ Quái (Quẻ Nội - Cấn): Dựa trên hai số đầu tiên trong 4 số cuối.
+ Lấy tổng hai số này chia cho 8 và lấy số dư.
+ Số dư này đối chiếu với Bát Quái: 1 = Càn, 2 = Đoài, 3 = Li, 4 = Chấn, 5 = Tốn, 6 = Khảm, 7 = Cấn, 8/0 = Khôn.
+ Để có Hạ Quái là Cấn (Núi), số dư phải là 7.
Xác định Thượng Quái (Quẻ Ngoại - Đoài): Dựa trên hai số cuối cùng trong 4 số cuối.
+ Lấy tổng hai số này chia cho 8 và lấy số dư.
+ Để có Thượng Quái là Đoài (Trạch), số dư phải là 2.
+ Kết hợp: Quẻ Trạch Sơn Hàm (trên Sơn) được xác định khi Thượng Quái là Đoài (2) và Hạ Quái là Cấn (7). Tức là, cả hai phép tính đều phải cho ra số dư tương ứng.
Ví dụ minh họa
Giả sử chúng ta có dãy số điện thoại, trong đó AB tạo Hạ Quái và CD tạo Thượng Quái. Chúng ta muốn tìm một số sim có Quẻ Trạch Sơn Hàm (Đoài trên Cấn).
-
Yêu cầu 1 (Hạ Quái - Cấn): A+B chia 8 dư 7.
-
Yêu cầu 2 (Thượng Quái - Đoài): C+D chia 8 dư 2.
Ví dụ số sim: Giả sử sim kết thúc là ...8902.
Tính Hạ Quái (89):
+ 8+9=17
+ 17÷8=2 dư 1.
+ Số dư 1 ứng với Quẻ Càn (Trời).
+ Kết quả: Quẻ là Trạch Thiên Quải (43). Không phải Quẻ Hàm.
Ví dụ sim Quẻ Trạch Sơn Hàm (Đoài trên Cấn) thực tế: Giả sử sim kết thúc là ...7964.
Tính Hạ Quái (79):
+ 7+9=16
+ 16÷8=2 dư 0. (Dư 0 tương đương dư 8, ứng với Quẻ Khôn - Đất).
+ Kết quả: Quẻ là Trạch Địa Tụy (45). Không phải Quẻ Hàm.
Tìm Sim Quẻ Hàm:
Chúng ta cần tìm A+B dư 7 và C+D dư 2. Chọn A=5,B=2 →5+2=7 (dư 7 → Cấn - Núi). Chọn C=1,D=9 →1+9=10 →10÷8=1 dư 2 (→ Đoài - Trạch).
Dãy số thỏa mãn là: ...5219.
Kiểm tra: Thượng Quái là Đoài (Trạch - 2), Hạ Quái là Cấn (Sơn - 7) → Trạch Sơn Hàm (31).
Sim quẻ 31 Trạch Sơn Hàm cam kết giúp chủ nhân phát triển bản thân và ảnh hưởng tích cực đến thế giới xung quanh. Sở hữu sim số thuộc quẻ này giúp bạn nắm giữ chìa khóa mở ra hạnh phúc viên mãn. Liên hệ ngay Tổng Kho Sim để được tư vấn chi tiết cách tìm kiếm dãy số điện thoại may mắn của riêng bạn
Sim Theo Quẻ
-
Quẻ 1: Thiên Vi Càn -
Quẻ 2: Địa Vi Khôn -
Quẻ 3: Thủy Lôi Truân -
Quẻ 4: Sơn Thủy Mông -
Quẻ 5: Thủy Thiên Nhu -
Quẻ 6: Thiên Thủy Tụng -
Quẻ 7: Địa Thủy Sư -
Quẻ 8: Thủy Địa Tỷ -
Quẻ 9: Phong Thiên Tiểu Súc -
Quẻ 10: Thiên Trạch Lý -
Quẻ 11: Địa Thiên Thái -
Quẻ 12: Thiên Địa Bỉ -
Quẻ 13: Thiên Hỏa Đồng Nhân -
Quẻ 14: Hỏa Thiên Đại Hữu -
Quẻ 15: Địa Sơn Khiêm -
Quẻ 16: Lôi Địa Dự -
Quẻ 17: Trạch Lôi Tùy -
Quẻ 18: Sơn Phong Cổ -
Quẻ 19: Địa Trạch Lâm -
Quẻ 20: Phong Địa Quan -
Quẻ 21: Hỏa Lôi Phê Hạp -
Quẻ 22: Sơn Hỏa Bí -
Quẻ 23: Sơn Địa Bác -
Quẻ 24: Địa Lôi Phục -
Quẻ 25: Thiên Lôi Vô Vọng -
Quẻ 26: Sơn Thiên Đại Súc -
Quẻ 27: Sơn Lôi Di -
Quẻ 28: Trạch Phong Đại Quá -
Quẻ 29: Thủy Vi Khảm -
Quẻ 30: Hỏa Vi Ly -
Quẻ 31: Trạch Sơn Hàm -
Quẻ 32: Lôi Phong Hằng -
Quẻ 33: Thiên Sơn Độn -
Quẻ 34: Lôi Thiên Đại Tráng -
Quẻ 35: Hỏa Địa Tấn -
Quẻ 36: Địa Hỏa Minh Di -
Quẻ 37: Phong Hỏa Gia Nhân -
Quẻ 38: Hỏa Trạch Khuê -
Quẻ 39: Thủy Sơn Kiển -
Quẻ 40: Lôi Thủy Giải -
Quẻ 41: Sơn Trạch Tổn -
Quẻ 42: Phong Lôi Ích -
Quẻ 43: Trạch Thiên Quải -
Quẻ 44: Thiên Phong Cấu -
Quẻ 45: Trạch Địa Tụy -
Quẻ 46: Địa Phong Thăng -
Quẻ 47: Trạch Thủy Khốn -
Quẻ 48: Thủy Phong Tĩnh -
Quẻ 49: Trạch Hỏa Cách -
Quẻ 50: Hỏa Phong Đỉnh -
Quẻ 51: Lôi Vi Chấn -
Quẻ 52: Sơn Vi Cấn -
Quẻ 53: Phong Sơn Tiệm -
Quẻ 54: Lôi Trạch Quy Muội -
Quẻ 55: Lôi Hỏa Phong -
Quẻ 56: Hỏa Sơn Lữ -
Quẻ 57: Phong Vi Tốn -
Quẻ 58: Trạch Vi Đoài -
Quẻ 59: Phong Thủy Hoán -
Quẻ 60: Thủy Trạch Tiết -
Quẻ 61: Phong Trạch Trung Phu -
Quẻ 62: Lôi Sơn Tiểu Quá -
Quẻ 63: Thủy Hỏa Ký Tế -
Quẻ 64: Hỏa Thủy Vị Tế